chầm chập
Định nghĩa
- Phó từ:
- Một cách thiên vị hoàn toàn, một cách bênh vực tuyệt đối không suy xét: Dùng để chỉ việc ủng hộ, bảo vệ ai đó một cách mù quáng, không dựa trên lẽ phải hay sự công bằng, thường xuất phát từ tình cảm riêng tư (như tình mẫu tử, tình thân).
- Một cách cố chấp, kiên quyết giữ ý kiến: (Cách dùng cũ, ít phổ biến hơn) Chỉ thái độ ngoan cố, khăng khăng giữ vững lập trường của mình.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Bà ấy bênh đứa cháu một cách chầm chập, dù nó sai trắng trợn. (Bà ấy bênh vực đứa cháu một cách thiên vị hoàn toàn, dù nó sai trắng trợn.)
- Giáo dục con cái mà cứ chầm chập bênh con thì không thể nào dạy dỗ nên người được. (Giáo dục con cái mà cứ bênh con một cách tuyệt đối thì không thể nào dạy dỗ nên người được.)
- Anh ta cứ khăng khăng giữ ý kiến chầm chập, không chịu nghe ai. (Anh ta cứ khăng khăng giữ ý kiến một cách cố chấp, không chịu nghe ai.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bênh ai chầm chập": bảo vệ, đứng về phía ai đó một cách vô điều kiện và thiếu công bằng.
- Ông chủ bênh nhân viên thân tín chầm chập, khiến tập thể bất mãn. (Ông chủ bênh vực nhân viên thân tín một cách thiên vị, khiến tập thể bất mãn.)
Biến thể và từ gần giống
- Chầm chặp: (Cách viết/biến thể cũ, ít dùng) Cùng nghĩa với "chầm chập".
- Thiên vị: (Động từ/Tính từ) Có hành động hoặc thái độ nghiêng về một phía, không công bằng.
- Bênh vực: (Động từ) Bảo vệ, đứng về phía ai đó.
Từ đồng nghĩa
- Mù quáng: (Phó từ) Không suy xét, không nhìn thấy lẽ phải.
- Cố chấp: (Tính từ) Khăng khăng giữ ý kiến của mình, không chịu thay đổi.
- Ngoan cố: (Tính từ) Cứng đầu, không chịu nghe theo lẽ phải hay lời khuyên.
Lưu ý sử dụng
- Từ "chầm chập" thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán thái độ bảo thủ, thiếu công tâm.
- Từ này chủ yếu được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính khẩu ngữ, ít dùng trong văn phong trang trọng.